A- A A+ | Tăng tương phản Giảm tương phản

CHUYÊN ĐỀ MÔN TIẾNG VIỆT LỚP 2 BỘ SÁCH CÁNH DIỀU

CHUYÊN ĐỀ MÔN TIẾNG VIỆT LỚP 2

       Năm học 2021 – 2022 là năm thứ hai thực hiện chương trình GDPT 2018, cụ thể là ở khối lớp 2. Qua đợt chuyên đề tôi thống kê Nội dung chương trình môn Tiếng Việt lớp 2 (CT GDPT 2018) như sau :

          Chương trình môn Tiếng Việt (CT GDPT 2018)

I. Chương trình chung

  1. Đặc điểm môn học
  • Ngữ văn là môn học thuộc lĩnh vực GD ngôn ngữ và văn học, được học từ lớp 1 đến lớp 12.
  • Nội dung cốt lõi của môn học bao gồm các mạch kiến thức và kĩ năng cơ bản, thiết yếu về Tiếng Việt và văn học, đáp ứng yêu cầu cần đạt về phẩm chất và năng lực của HS ở từng cấp học; được phân chia thành 2 gđ: GD cơ bản và GD định hướng nghề nghiệp.
  1. Mục tiêu cấp tiểu học
  • Giúp HS hình thành và phát triển những phẩm chất chủ yếu với các biểu hiện cụ thể: yêu thiên nhiên, gia đình, quê hương; có ý thức đối với cội nguồn; yêu thích cái đẹp,…
  • Bước đầu giúp HS phát triển những năng lực chung, phát triển NL ngôn ngữ ở tất cả các kĩ năng đọc, viết, nói và nghe với mức độ căn bản.

II. Chương trình môn Tiếng Việt lớp 2 (Bộ sách Cánh Diều – NXB Đại học SP TP Hồ Chí Minh)

  1. Những vấn đề chung
    1. Quan điểm tiếp cận của SGK TV2
  1. Tiếp cận mục tiêu: lấy mục tiêu của CT GDPT làm căn bản để lựa chọn và tổ chức các nội dung học tập:
  • Lấy việc rèn luyện các kĩ năng ngôn ngữ làm trục phát triển để phục vụ mục tiêu phát triển các năng lực đặc thù(NL ngôn ngữ và văn học)
  • Thống nhất nội dung rèn luyện các kĩ năng ngôn ngữ trong mỗi bài học theo chủ đề, chủ điểm  để phục vụ mục tiêu bồi dưỡng KT, KNS và các phẩm chất yêu nước, nhân ái, chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm.
  • Tích cực hóa hoạt động học tập của người học  để HS phát triển toàn diện về NL, PC một cách vững chắc.
  1. Tiếp cận đối tượng:
  • HS là người nói TV: trọng tâm của môn TV là hình thành và phát triển các kĩ năng đọc, viết, nói, nghe ở mức độ cao hơn
  • Tính vừa sức và tâm lí lứa tuổi.
  • HS là đối tượng rất đa dạng nên SGK được thiết kế theo cách mở để phân hóa HS.
    1. Cấu trúc của SGK: Cấu trúc của SGK được thiết kế theo mô hình tích hợp, lấy hệ thống chủ đề - chủ điểm làm chỗ dựa để phát triển các NL và PC.
    2. Hoạt động của HS ở mỗi bài học

KHỞI ĐỘNG à KHÁM PHÁ à LUYỆN TẬP à VẬN DỤNG

    1. Cấu trúc bài học
  • Mỗi bài học được chia thành 10 tiết/tuần

 

Tuần lẻ

Tuần chẵn

Nội dung

Số tiết

Nội dung

Số tiết

Đọc hiểu

2

Đọc hiểu

2

Viết (chính tả, Tập viết)

2

Viết (chính tả, Tập viết)

2

Đọc hiểu

2

Đọc hiểu

2

Nghe và nói

1

Nghe và nói

1

Viết (TLV)

1

Viết (TLV)

1

Tự đọc sách báo

2

Góc sáng tạo

1,5

 

 

Tự đánh giá

0,5

 

  1. Các kiểu bài học và cách dạy

Dạng bài 1. Bài đọc

1.1. Thời lượng :

  • Bài đọc chính: 2 tiết/ bài đọc (2 bài đọc / tuần)
  • Tự đọc sách báo: 2 tiết/tuần

1.2. Mục tiêu

- Bài đọc chính: rèn kĩ năng đọc, trang bị kiến thức về văn học, tiếng việt, kiến thức và 1 số KNS (làm quen với môi trường xã hội và tự nhiên)

- Tự đọc sách báo: rèn luyện kĩ năng đọc, trang bị kiến thức về văn học, tiếng việt và 1 số KNS (làm quen với sách báo, thư viện, lựa chọn sách báo, hình thành thói quen đọc sách)

1.3. Cách dạy bài đọc

  1. Bài đọc chính
  • Hoạt động khởi động và giới thiệu bài.
  • Hoạt động đọc thành tiếng.
  • Hoạt động tìm hiểu bài.
  • Hoạt động luyện tập.
  • Hoạt động tổng kết.
  1. Tự đọc sách báo
  • Giao nhiệm vụ cho HS.
  • Tổ chức cho HS làm việc.
  • Tổ chức cho HS báo cáo kết quả.

Lưu ý:

  • HS không mang sách, báo đến lớp: GV yêu cầu các em đọc văn bản được cung cấp sẵn làm ví dụ trong SGK (có kí hiệu M).
  • HS mang quyển sách, bài báo không phù hợp với chủ điểm : GV yêu cầu các em đọc văn bản được cung cấp sẵn làm ví dụ trong SGK (có kí hiệu M)  hoặc cho phép các em đọc quyển sách, bài báo đã mang đến, đồng thời nhắc các em lần sau chú ý mang sách, báo có nội dung phù hợp với chủ điểm.
  • HS đã đọc nhiều lần quyển sách, bài báo không phù hợp với chủ điểm : GV yêu cầu các em đọc văn bản được cung cấp sẵn làm ví dụ trong SGK (có kí hiệu M)  hoặc tạm thời trao đổi sách, báo với bạn trong lớp để đọc văn bản mới.

Dạng bài 2: Bài viết

1.1. Thời lượng

- Bài viết chính: 1 tiết/bài viết; 2 bài viết/tuần

- Góc sáng tạo: 60 phút/hoạt động (tuần chẵn)

1.2. Mục tiêu

- Bài viết chính: Rèn luyện kĩ năng viết chữ, viết chính tả, viết đoạn văn và văn bản ngắn.

- Góc sáng tạo: Rèn luyện tư duy sáng tạo và kĩ năng vận dụng những điều đã học vào thực tế dưới hình thức viết, vẽ, sưu tầm tài liệu và trưng bày sản phẩm.

1.3. Cách dạy

- Tập chép: Giao nhiệm vụ cho HS à Tổ chức cho HS thực hiện nhiệm vụ à Tổ chức cho HS báo cáo kết quả  thực hiện nhiệm vụ.

- Nghe – viết: Giao nhiệm vụ cho HS à Tổ chức cho HS thực hiện nhiệm vụ à Tổ chức cho HS báo cáo kết quả  thực hiện nhiệm vụ.

- Điền chữ, điền vần, điền tiếng: Giao nhiệm vụ cho HS à Tổ chức cho HS thực hiện nhiệm vụ à Tổ chức cho HS báo cáo kết quả  thực hiện nhiệm vụ.

- Tập viết:

+ Hướng dẫn viết chữ hoa: quan sát mẫu chữ (nhận xét độ cao, độ rộng, các nét) à GV chỉ dẫn cách viết(không yêu cầu HS nhắc lại) à HS viết chữ hoa vào bảng conà HS viết chữ hoa vào vở Luyện viết (hoặc vở ô li).

+ Hướng dẫn viết câu ứng dụng: HS đọc câu ứng dụng à quan sát, nhận xét (độ cao, độ rộng các chữ cái, cách đặt dấu thanh, nối nét, khoảng cách,…) à HS viết chữ hoa vào vở Luyện viết (hoặc vở ô li).

*Chú ý: GV đánh giá khoảng 5-7 bài, nêu nhận xét để cả lớp rút kinh nghiệm, động viên, khích lệ, sự tiến bộ của HS,…

- Tập làm văn:

+ Giao nhiệm vụ cho HS

+ Tổ chức cho HS thực hiện nhiệm vụ:

Đối với các bài tập làm văn ngắn gồm 2 nhiệm vụ đọc và viết: GV tổ chức cho HS đọc, trả lời câu hỏi (nhanh) à Tổ chức cho HS viết vào vở BT TV hoặc vở ô li (đây là trọng tâm của bài, cần được dành nhiều thời gian).

Đối với các bài tập làm văn gồm 2 nhiệm vụ nói và viết: GVtổ chức cho HS nói theo yêu cầu (nhanh) àtổ chức cho HS viết (trọng tâm của bài, cần dành nhiều thời gian; mức độ yêu cầu viết khoảng từ 4-5 câu)

+ Tổ chức cho HS báo cáo kết quả.

- Góc sáng tạo (hoạt động trải nghiệm): Giao nhiệm vụ cho HS à Tổ chức cho HS thực hiện nhiệm vụ à Tổ chức cho HS báo cáo kết quả  thực hiện nhiệm vụ (bằng hình thức trưng bày, giới thiệu, bình chọn sản phẩm phù hợp với mỗi hoạt động sáng tạo)

Dạng bài 3: Nói và nghe

3.1. Thời lượng: 1 tiết/bài nghe-nói/tuần (gọi là Kể chuyện hoặc Trao đổi)

3.2. Mục tiêu: Rèn kĩ năng nghe-nói.

3.3. Cách dạy: quan sát và phỏng đoán àtrả lời câu hỏi theo mỗi trang à kể lại toàn bộ câu chuyện (theo các tranh)

Dạng bài 4: Tự đánh giá

4.1.Thời lượng: 10 phút/hoạt động (tuần chẵn hoặc cuối chủ điểm)

4.2. Mục tiêu: Rèn kĩ năng tự đánh giá để tự điều chỉnh.

4.3. Cách dạy: Giao nhiệm vụ cho HS à Tổ chức cho HS thực hiện nhiệm vụ à Tổ chức cho HS báo cáo kết quả  thực hiện nhiệm vụ .

Chú ý: HD HS cách tự đánh giá:

Ví dụ:

Đã biết những gì?

Đã làm được những gì?

a. Các chữ hoa A, Ă, Â

a. Viết được các chữ hoa A, Ă, Â

b. Từ chỉ sự vật

b. Sử dụng từ chỉ sự vật

c. Câu giới thiệu: Ai là gì?

c. Tự giới thiệu

d. Bảng chữ cái

d. Thuộc bảng chữ cái(19 chữ cái đầu)

e. Mục lục sách

e. Tra mục lục sách

g. Truyện, thơ, văn miêu tả về thiếu nhi; tranh ảnh về người, vật

g. – Kể lại câu chuyện đã học

- Quan sát, nhận xét về tranh ảnh, trang trí bài viết.

GV HDHS đánh giá theo dòng, hết dòng a mới chuyển sang dòng b, và tiếp tục làm như vậy với các hàng khác.

Sự khác nhau giữa chương trình cũ và CT lớp 2 GDPT 2018: CT GDPT có thêm 1 tiết, nội dung môn học thêm: Góc sáng tạo, Tự đọc sách báo, Tự đánh giá

 

 

 

 

 

      

 


Tác giả: Phạm Thị Thủy - Phạm Thị Hoành
Nguồn:thhalinh.huongkhe.edu.vn Copy link
Tổng số điểm của bài viết là: 0 trong 0 đánh giá
Click để đánh giá bài viết